Mở rộng vốn từ Nhân dân lớp 5 |Tiếng Việt 5 tập 1




Cùng tham khảo chi tiết hướng dẫn giải luyện từ và câu mở rộng vốn từ Nhân dân dưới đây của Đọc tài liệu, qua đó biết thêm các từ vựng thuộc chủ đề nhân dân và áp dụng làm các bài tập SGK.

luyen tu va cau mo rong von tu nhan dan tieng viet 5 rs650 luyen tu va cau mo rong von tu nhan dan tieng viet 5 rs650

Bạn Đang Xem: Mở rộng vốn từ Nhân dân lớp 5 |Tiếng Việt 5 tập 1

I. Mục tiêu tài liệu hướng dẫn

– Cung cấp thêm cho các em các từ vựng thuộc chủ đề Nhân dân

– Hướng dẫn làm các bài tập SGK

II. Kiến thức cần nắm

A. Mở rộng vốn từ Nhân dân

– Công nhân: Thợ điện, thợ cơ khí, thợ may, thợ hàn,…

– Nông dân: Thợ cấy, thợ cày, thợ gặt,…

– Doanh nhân: Tiểu thương, chủ tiệm,…

– Quân nhân: Đại úy, thượng úy, trung sĩ,…

– Trí thức: Bác sĩ, giáo viên, kĩ sư,…

– Học sinh: Học sinh tiểu học, học sinh trung học,…

B. Một số câu thành ngữ liên quan

– Chịu thương chịu khó: Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ.

– Dám nghĩa dám làm: Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.

– Muôn người như một: Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

– Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc

– Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn những người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.

C. Một số từ có chứa tiếng đồng có nghĩa là cùng

– Đồng hương: Người cùng quê

– Đồng môn: Cùng học một thầy, cùng trường.

– Đồng chí:

Người cùng  chí hướng.

Xem Thêm : Tập đọc: Nghĩa thầy trò lớp 5 tuần 26

– Đồng ca: Cùng hát chung một bài.

– Đồng cảm: Cùng chung cảm xúc, cảm nghĩ.

– Đồng ý: Cùng chung ý kiến đã nêu

– Đồng thanh: Cùng hát, cùng nói.

– Đồng tâm: Đồng lòng.

– Đồng nghiệp: Cùng làm một nghề

– Đồng nghĩa: Cùng một nghĩa.

– Đồng đội: Người cùng chiến đấu.

– Đồng hành: Cùng đi một đường.

III. Hướng dẫn làm bài tập SGK

Câu 1 (trang 27 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:

a) Công nhân

b) Nông dân

c) Doanh nhân

d) Quân nhân

e) Trí thức

g) Học sinh

(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm).

Hướng dẫn giải:

a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.

b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy.

c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.

d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ.

Xem Thêm : Soạn bài Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện lớp 5 trang 42

e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.

g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học.

Câu 2 (trang 27 sgk Tiếng Việt 5): Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?

Hướng dẫn giải:

a) Chịu thương chịu khó: Ca ngợi phẩm chất cần cù trogn lao động, hiền hòa thủy chung trong cuộc sống của nhân dân Việt Nam ta.

b) Dám nghĩ dám làm: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam ta không lùi bước trước khó khăn, luôn có ý chí vươn lên “cái khó ló cái khôn”.

c) Muôn người như một: Ca ngợi truyền thống đoàn kết của người Việt Nam ta.

d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của): Ca ngợi người coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền của.

e) Uống nước nhớ nguồn: Ca ngợi phẩm chất ghi ơn, tạc dạ công lao của những người đi trước, luôn nhớ về cội nguồn tổ tiên, những người có công với nước, với dân.

Câu 3 (trang 27 sgk Tiếng Việt 5): Đọc truyện Con rồng cháu tiên (Tiếng việt 5, tập một, trang 27) và trả lời câu hỏi:

a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?

b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”).

c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.

Hướng dẫn giải:

a) Từ truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng và nở ra một trăm người con trai khôi ngô tuấn tú. Rồi năm mươi người con theo cha về biển, năm mươi người con theo mẹ lên núi, từ đó các triều đại vua Hùng ra đời và cai quản đất nước. Dù ở đâu thì các con của Âu Cơ cũng được sinh ra từ một cái bọc, đó là niềm tự hào của người Việt Nam. Do đó, ngày nay, mọi người thường gọi nhau là đồng bào.

b) Những từ bắt đầu bắt tiếng đồng: đồng đội, đồng chí, đồng lòng, đồng tâm, đồng ý, đồng hội đồng thuyền, đồng nghiệp, đồng đẳng…

c)

– Tôi với anh là đồng đội là đồng chí nên chúng ta cần đoàn kết để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Tôi đồng ý với nhận xét của đồng chí A.

– Chúng ta là những người đồng hội đồng thuyền.

**********

Trên đây là hướng dẫn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Nhân dân SGK Tiếng Việt 5 tập 1 mà Đọc tài liệu tổng hợp, hy vọng có thể giúp các em tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn để có những tiết học bổ ích và vui vẻ. Chúc em luôn học tốt và đạt kết quả cao!

Nguồn: https://truonghuynhngochue.edu.vn
Danh mục: Soạn Văn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button