Toán 4

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2020 đề số 1 có đáp án

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm học 2019 – 2020 đề số 1 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu là tài liệu hữu ích để học sinh cùng phụ huynh ôn bài tại nhà.

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2019 đề số 1 bao gồm rất nhiều dạng bài tập khác nhau tổng hợp toàn bộ kiến thức các em đã học ở lớp 4, qua đó giúp các em ôn luyện kiến thức cho kỳ thi sắp tới. Bộ đề có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp các em hiểu bài hơn, ngoài ra phụ huynh hoặc thầy cô giáo có thể tải file đính kèm ở cuối bài viết và in ra để các em học sinh tự hoàn thành bài làm của mình rồi sau đó so sánh với đáp án.

Bài viết cùng chuyên mục

Đề thi môn Toán lớp 4 học kì 2 năm học 2019-2020 – Đề số 1

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán – Đề số 1

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bạn đang xem bài: Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2020 đề số 1 có đáp án

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm:

\(\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{4};1;\dfrac{5}{4};\dfrac{3}{2}\); …

A) \(\dfrac{1}{2}\)                                                            B) \(\dfrac{7}{4}\)                                                     C) \(\dfrac{1}{6}\)  

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Bà An đem đi chợ một số quả cam. Lần đầu bà bán \(\dfrac{1}{5}\)  số cam, lần sau bà bán \(\dfrac{1}{2}\) số cam. Sau hai lần bán còn lại 30 quả cam. Hỏi bà An đem đi chợ bao nhiêu quả cam?

a) 100 quả             
b) 120 quả  
c) 140 quả  

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Một cái ao hình vuông có chu vi là 72m. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 6000, cạnh của cái ao đó là bao nhiêu mi-li-mét?

a) 1mm             
b) 2mm  
c) 3mm  

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} > 1\)             
b) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} = 1\)  
c) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}}  

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ tỉnh A tới tỉnh B dài 45mm. Hỏi trên thực tế quãng đường đó dài bao nhiêu ki-lô-mét?

A) 80km

B) 90km

C) 110km

Câu 6. Bà Bình đem trứng ra chợ bán. Bà bán lần thứ nhất hết \(\dfrac{1}{2}\) số trứng. Lần thứ hai bà bán \(\dfrac{1}{3}\) số trứng còn lại. Lần thứ ba bà bán 34 quả thì vừa hết số trứng.

Hỏi bà Bình đem đi chợ bao nhiêu quả trứng?

Câu 7. Tính nhanh giá trị biểu thức:

\(A = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} + \dfrac{1}{{128}}\)

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán đề số 1

Câu 1.

Ta có: 

\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}= \dfrac{3}{4}\;; \quad \dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}= 1;\)

\(1+ \dfrac{1}{4}= \dfrac{5}{4} \;; \quad \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{4}= \dfrac{3}{2};…\)

Do đó phân số liền sau bằng phân số liền trước cộng với \( \dfrac{1}{4} \)

Phân số cần điền là: \( \dfrac{3}{2} + \dfrac{1}{4}= \dfrac{7}{4}\)

Chọn B. \(\dfrac{7}{4}\) 

Câu 2.

Coi số cam bà An đem ra chợ là 1 đơn vị.

Phân số chỉ số cam còn lại là:

               \(1 – \dfrac{1}{5} – \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{{10}}\) (số cam)

Bà An đem đi chợ số quả cam là:

              \( 30:\dfrac{3}{{10}}\) = 100 (quả)

Ta có bảng đáp án sau:

a) 100 quả  Đ   
b) 120 quả S
c) 140 quả S

Câu 3.

Cạnh của cái ao hình vuông là:

               72:4 = 18 (m)

               18m = 18 000mm

Trên bản đồ, cạnh của cái ao hình vuông dài là:

               18000:6000 = 3mm

Ta có bảng sau:

a) 1mm     S        
b) 2mm S
c) 3mm Đ

 Câu 4.

Quy đồng mẫu số chung là 64 ta có:

\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}}\\ = \dfrac{{16}}{{64}} + \dfrac{8}{{64}} + \dfrac{4}{{64}} + \dfrac{2}{{64}} + \dfrac{1}{{64}}\\ = \dfrac{{31}}{{64}}

Ta có bảng kết quả như sau:

a) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} > 1\) S   
b) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} = 1\) S
c) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{64}} Đ

Câu 5. 

Trên thực tế quãng đường đó dài số ki-lô-mét là:

            \(   45 \times 2000000 = 90000000\;(mm)\)

               Đổi: \(90 000 000mm = 90km\)

Chọn B. 90km

Câu 6.

Ta có sơ đồ biểu diễn số trứng đã bán như sau:

Coi số trứng bà Bình đem ra chợ bán là 1 đơn vị.

Phân số chỉ số trứng còn lại sau lại sau lần thứ hai bán là (hay phân số chỉ số trứng bán lần thứ ba):

            \(   1 – \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}\) (số trứng còn lại sau khi bán lần thứ nhất)

Số trứng còn lại sau lần thứ nhất bán là:

               \(34:\dfrac{2}{3} = 51\) (quả)

Phân số chỉ số trứng còn lại sau lần thứ nhất bán là:

              \( 1 – \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\) (số trứng ban đầu)

Số trứng bà Bình có là:

            \(51:\dfrac{1}{2}  = 102\)   (quả)

                                    Đáp số: 102 quả.

Câu 7. 

Ta nhận thấy:

\(\dfrac{1}{2} = 1 – \dfrac{1}{2};\dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{4};\dfrac{1}{8} = \dfrac{1}{4} – \dfrac{1}{8};\)

\(\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{8} – \dfrac{1}{{16}};\,\,\dfrac{1}{{32}} = \dfrac{1}{{16}} – \dfrac{1}{{32}};\)

\(\dfrac{1}{{64}} = \dfrac{1}{{32}} – \dfrac{1}{{64}};\,\,\dfrac{1}{{128}} = \dfrac{1}{{64}} – \dfrac{1}{{128}}.\)

\(A = 1 – \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4} – \dfrac{1}{8} \) \(+ \dfrac{1}{8} – \dfrac{1}{{16}} + \dfrac{1}{{16}} – \dfrac{1}{{32}} + \dfrac{1}{{32}} – \dfrac{1}{{64}}\) \(  + \dfrac{1}{{64}} – \dfrac{1}{{128}}\)

\(A = 1 – \dfrac{1}{{128}}= \dfrac{{127}}{{128}}\)

*****************

Trên đây là đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán đề số 1 có hướng dẫn giải chi tiết từng câu, hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập và ôn luyện hữu ích cho các em, đồng thời giúp ích cho các bậc phụ huynh trong quá trình học tập cùng các em. Đừng quên truy cập doctailieu.com để xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 4 khác được Đọc tài liệu cập nhật liên tục nhé! Chúc các em luôn học tốt và đạt kết quả cao!

Về trang chủ: TH Huỳnh Ngọc Huệ
Bài viết thuộc danh mục: Toán 4

Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ

Đội ngũ của chúng tôi đạt chuẩn, mạnh mẽ và sáng tạo và liên tục đổi mới phương thức giảng dạy để đem lại kết quả tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button