Tiếng việt 4

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 đề số 9 có đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2019 đề số 9 bao gồm rất nhiều dạng bài tập khác nhau tổng hợp toàn bộ kiến thức các em đã học ở lớp 4, qua đó giúp các em ôn luyện kiến thức cho kỳ thi sắp tới. Bộ đề có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp các em hiểu bài hơn, ngoài ra phụ huynh hoặc thầy cô giáo có thể tải file đính kèm ở cuối bài viết và in ra để các em học sinh tự hoàn thành bài làm của mình rồi sau đó so sánh với đáp án.

Đề thi môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 2 năm học 2019-2020 – Đề số 9

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt – Đề số 9

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:

Bạn đang xem bài: Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 đề số 9 có đáp án

1. Đọc thành tiếng 🙁 3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bóc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến 34. Tùy theo mức độ đọc và trả lời của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp.

2. Đọc thầm và kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Thời gian ( 35- 40 phút ).

* Đọc thầm bài

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân.
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mong và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: Cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên từng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

Nguyễn Thế Hội

* Dựa và nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1(0,5 điểm-M 1): Đoạn văn miêu tả về con vật gì?

A.  Chú chuồn chuồn.

B. Đàn trâu.

C.  Đàn cò

Câu 2(0,5 điểm- M 1): Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh của chú chuồn chuồn được so sánh bằng hình ảnh nào?

A. Như viên bi.

B.  Như hòn than.

C.  Như thủy tinh.

Câu 3(0,5 điểm-M 1 ): Câu Chú chuồn chuồn mới đẹp làm sao!” Thuộc kiểu câu kể nào?

A.  Ai thế nào ?

B.  Ai làm gì ?

C.  Ai là gì ?

Câu 4(0,5 điểm- M 2) : Đoạn 1 của bài văn miêu tả những bộ phận nào của chú chuồn chuồn?

A. Thân, cánh, đầu, mắt.

B. Chân, đầu, đuôi.

C. Cánh, mắt, đầu.

Câu 5(1 điểm- M 2): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau : “Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên”.

+ Trạng ngữ:…………………………………………………….

+ Chủ ngữ:………………………………………………………

+ Vị ngữ:…………………………………………………………

Câu 6(0,5 điểm-M 2): Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao !”  là :

A. Chú.

B. Chú chuồn chuồn nước.

C. Mới đẹp làm sao.

Câu 7(0,5 điểm- M 2) : Đoạn 2 của bài đọc miêu tả cảnh gì?

A. Cảnh đẹp của lũy tre, cánh đồng.

B. Cảnh đẹp của đất nước dưới tầm cánh của chú chuồn chuồn.

C. Bầu trời trong xanh.

Câu 8(1 điểm-M 3 ): Tìm trong bài đọc và viết ra một câu kể thuộc kiểu câu Ai thế nào ?

Câu 9(1 điểm-M 3)

Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

Đoạn văn trên được tác giả sử dựng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả?

A. Nhân hóa

B. So sánh

C. Cả so sánh và nhân hóa

Câu 10(1điểm- M 4) : Tìm trong bài và viết ra 3 danh từ, 3 động từ, 3 tính từ:

+ Danh từ:……………………………………………………………..

+ Động từ:…………………………………………………………….

+ Tính từ:……………………………………………………………..

B. Kiểm tra Chính tả và Tập làm văn:

1. Chính tả (Nghe – viết) ( điểm) (khoảng 20 phút).

– Bài viết: Trái vải tiến vua . ( từ: Trái vải tiến vua…………..chính tai mình thấy như sậm sựt. ) SGK Tiếng Việt 4 – tập 2, trang 51

2. Tập làm văn : (6 điểm)(Thời gian: 40 phút)

Đề bài:  Hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích nhất.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 9

A. Kiểm tra Đọc và kiến thức Tiếng Việt: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng:  3 điểm

– Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; giọng đọc bước đầu có biểu cảm; tốc độ đọc đạt 90 tiếng/1phút.(1 điểm)

– Đọc không sai quá 5 tiếng.(1 điểm)

– Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu.(1 điểm)

2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2: C (0,5 điểm)

Câu 3: A (0,5 điểm)

Câu 4: A (0,5 điểm)

Câu 5: (1 điểm)

TN: Rồi đột nhiên

CN: chú chuồn chuồn nước

VN: tung cánh bay vọt lên. (0,5 điểm)

Câu 6: B (0,5 điểm)

Câu 7: B (0,5 điểm)

Câu 8: (1 điểm)Học sinh tìm, viết được một câu kiểu Ai thế nào. VD: Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

Câu 9:  (1điểm) B.

Câu 10:(1 điểm) Học sinh tìm đúng cả 3 loại theo yêu cầu 1điểm, đúng 2 loại ghi 0,5 điểm, đúng 1 loại ghi 0,25 điểm.

B. Kiểm tra Chính tả và Tập làm văn:  10 điểm

1. Chính tả:  (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (3điểm)

– Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi. (1điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích nhất.

Bài văn mẫu:

“A, chú cún con đẹp quá!”. Em reo lên khi thấy bố mua về một chú chó xinh xắn. Em bế chú lên tay và đặt tên cho chú là Li Li – một cái tên thật hợp với chú cún xinh đẹp này.

Li Li có hai màu trắng và nâu sẫm. Đầu chú như quả đu đủ nhỏ. Hai tai luôn dỏng lên nghe ngóng. Hai mắt Li Li tròn xoe, đen láy, rất tinh nhanh. Mũi chú đen bóng lúc nào cũng ươn ướt nước như người bị cảm cúm. Lưỡi chú thường vắt sang một bên, màu đỏ hồng, để lộ mấy răng nanh nhỏ, nhọn trắng tinh ở hai bên khoé miệng. Thân chú được khoác chiếc áo màu trắng, điểm thêm những đốm màu nâu trông rất duyên dáng. Đuôi chú có lông dày, tròn như một cây chuối phất trần lúc nào cũng rung rung thật ngộ nghĩnh. Ngực chú nở nang, bốn chân chạy nhanh thoăn thoắt. Chẳng bao lâu, Li Li được coi là một thành viên không thể thiếu trong gia đình em. Mỗi khi em đi học về chú chồm hai chân trước lên tỏ vẻ thân mật. Khi màn đêm buông xuống, cả nhà em ngủ ngon giấc sau một ngày làm việc mệt nhọc. Còn Li Li, nó vẫn thức để canh giấc ngủ cho mọi người.

Li Li rất thích chơi đùa. Mỗi khi em vui chơi chạy nhảy, chú ta cũng thích, cứ chạy theo em, vẫy đuôi tíu tít. Khi người lạ tới nhà, chú sủa lên những tiếng “gâu, gâu…” thật dữ tợn. Bị bố em mắng, chú như hiểu được nên im ngay, rồi nhẹ nhàng đứng sang một bên nhường lối cho khách vào.

Em rất quý Li Li. Mỗi khi đi đâu về, em thường vuốt ve nó và thỉnh thoảng em lại thưởng cho nó khi thì cái bánh, khi thì cái kẹo. Li Li ăn ngon lành và tỏ vẻ biết ơn.

=>> Xem thêm nhiều bài văn mẫu tả con vật nuôi hay, đạt điểm cao:

*****************

Trên đây là đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 9 có hướng dẫn giải chi tiết từng câu, hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập và ôn luyện hữu ích cho các em, đồng thời giúp ích cho các bậc phụ huynh trong quá trình học tập cùng các em. Đừng quên truy cập doctailieu.com để xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt khác được Đọc tài liệu cập nhật liên tục nhé! Chúc các em luôn học tốt và đạt kết quả cao!

Về trang chủ: TH Huỳnh Ngọc Huệ
Bài viết thuộc danh mục: Tiếng việt 4

Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ

Đội ngũ của chúng tôi đạt chuẩn, mạnh mẽ và sáng tạo và liên tục đổi mới phương thức giảng dạy để đem lại kết quả tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button