Tổng hợp

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới) 20 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Văn (Có đáp án + Ma trận)

TOP 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách mới, kèm theo hướng dẫn chấm, đáp án và bảng ma trận đề thi. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời thông minh, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều cho học trò của mình.

Với 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6, còn giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, luyện giải đề và biết cách phân bổ thời kì làm bài cho hợp lý. Ngoài môn Ngữ văn, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của THPT Phạm Hồng Thái để sẵn sàng thật tốt cho kỳ thi học kì 1 sắp tới:

Bạn đang xem bài: Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới) 20 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Văn (Có đáp án + Ma trận)

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Ma trận đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số

I. Đọc-hiểu

Văn bản hồi kí

– Nhận biết được thể loại và đặc điểm thể loại

– Nhận biết được tính xác thực của kí

– Nhận biết được ngôi kể.

– Gicửa ải nghĩa từ đa nghĩa

– Hiểu được nội dung của đoạn trích

– Hiểu tâm trạng, xúc cảm được trình bày

– Phân tích được tác dụng của ngôi kể thứ nhất.

– Đặt câu với từ đa nghĩa và giải nghĩa.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4,0

2,5

25%

3,5

2,5

25%

0,5

1,0

10%

8

6,0

60%

II. Viết

Viết đoạn văn nêu cảm tưởng về thơ lục bát

– Viết đoạn văn nêu cảm tưởng về bài ca dao chủ đề tình cảm gia đình

– Viết câu có vị ngữ là cụm từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

4,0

40%

1

4,0

40%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ:

4,0

2,5

25%

3,5

2,5

25%

1,5

5,0

50%

9

10,0

100%

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

Trường THCS…………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6
Năm học 2021 – 2022

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ

Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học ko tới nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi. Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi nhưng học kém tôi.

Học tương tự được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi. Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ. Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi ko được chính thức ghi tên vô sổ.

Buổi học trước hết của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôi lại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy. Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài Tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học trước hết của tôi và buổi học trước hết của con tôi ngoài hai chục năm sau vẫn còn ngậm ngùi: tình cha tôi đối với tôi, và tình vợ chồng tôi đối với con tôi, sự săn sóc của chúng tôi đối với con y như nhau, hai thế hệ một tấm lòng, một ý thức.

Tôi còn thấy rõ nét mặt của cha tôi, của thầy Chử, cảnh sân trường, cảnh lớp học, tưởng đâu như việc mới xảy ra tháng trước, thế nhưng đã sáu chục năm qua rồi. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả, có người định lựa cho vào một tập Văn tuyển.

Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng Mắm gần nhà tôi, và nhờ em đó hễ đi học thì rẽ vào nhà tôi, đón tôi cùng đi. Từ đó, người khỏi phải đưa tôi nữa, và mỗi ngày tôi với bạn đi đi về về bốn lượt, từ nhà tôi tới trường, từ trường về nhà. Mùa hè để tránh nắng, chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng gần cầu Đu-me (Doumer) (cầu Long Biên), bến Nứa để hưởng hương thơm ngạt ngào của vài cây đuôi chồn (loại lilas) ở khỏi dốc Hàng Than, lá mùa xuân xanh như ngọc thạch, mùa đông đỏ như lá bàng. Mùa đông để tránh gió bấc từ sông thổi vào, chúng tôi theo trục đường ở phía trong, xa hơn, qua phố Hàng Đường, Hàng Than, sau nhà máy nước, nhà máy thuốc lá. Có nhẽ, nhờ đi bộ tương tự, mỗi ngày tám cây số, luôn năm, sáu năm trời nên thân thể cứng cáp, mặc dầu thiếu ăn thiếu mặc.

(Theo Nguyễn Hiến Lê)

1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?

A. Hồi kí
B. Du kí
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết

Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên được trình bày rõ ở phần nào?

A. Câu mở đầu văn bản
B. Câu cuối văn bản
C. Tiêu đề (nhan đề) của văn bản
D. Câu mở đầu các đoạn văn

Câu 3: Dòng nào dưới đây ghi đúng tính chất thể loại của văn bản này?

A. Ghi lại những sự việc có thực nhưng tác giả đã trải qua
B. Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ
C. Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng
D. Ghi lại những lời giáo huấn, răn đe

Câu 4: Tính chất xác thực của văn bản trên trình bày ở cụ thể nào sau đây?

A. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả
B. Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về.
C. Chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng…
D. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ.

Câu 5: Dòng nào chứa xúc cảm của người viết:

A. Buổi học trước hết của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch
B. Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi ko được ghi tên chính thức vào sổ
C…. thế nhưng đã sáu chục năm qua rồi!
D. … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về.

Câu 6: Câu nào sau đây nói chung đúng ý nghĩa của văn bản trên?

A. Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc thù là buổi học trước hết
B. Sự quan tâm của bè bạn cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc thù là buổi học trước hết
C. Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc thù là buổi học trước hết
D. Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc thù là buổi học trước hết.

2. Tự luận (3 điểm)

Câu 7 (1,5 điểm): Trong câu: “Cha tôi dậy sớm… để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ”, từ “chân” được hiểu theo nghĩa nào? Từ “chân” là một từ đa nghĩa, em hãy đặt câu với từ “chân” có nghĩa khác với nghĩa trên và giảng giải rõ nghĩa.

Câu 8 (1,5 điểm): Văn bản được kể theo thứ bậc mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó?

PHẦN II. VIẾT (4 ĐIỂM)

Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm tưởng của em về bài ca dao trên. Trong đoạn văn sử dụng câu có vị ngữ là cụm từ. Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A C A C C A

Phần tự luận: 3,0 điểm

Câu Nội dung Điểm

Câu 7

– Nghĩa của “chân” trong từ “chân đê”: phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

– HS đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung hợp pháp.

– Gicửa ải nghĩa từ “chân” xác thực. Ví dụ:

+ bộ phận dưới cùng của thân thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, …

+ bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

0,5

0,5

0,5

Câu 8

– Văn bản được kể theo thứ bậc nhất.

– Tác dụng của ngôi kể thứ nhất:

+ Giúp tác giả dễ dàng ghi lại những xúc cảm, tâm trạng, quan sát, … nhưng chính tác giả đã trải qua trong buổi học trước hết…

+ Câu chuyện được kể giản dị, chân thực – gây xúc động cho người đọc.

0,5

1,0

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Yêu cầu Điểm

Về hình thức:

– Đúng hình thức đoạn văn: Viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu kết thúc câu, xuống dòng (ko xuống dòng, tách đoạn)

– Dung lượng: khoảng 10 câu (+ – 2 câu).

– Bố cục đủ 3 phần: MĐ – TĐ – KĐ.

– Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn tả, liên kết câu.

0,25

0,25

0,25

0,25

Về nội dung:

* Mở đoạn:

– Giới thiệu bài ca dao.

– Cảm tưởng, ấn tượng chung về bài ca dao.

* Thân đoạn:

HS có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau, đảm bảo yêu cầu:

– Bộc bạch xúc cảm với nghệ thuật lạ mắt của bài ca dao:

Biện pháp tu từ so sánh: Công cha – núi Thái Sơn; Nghĩa mẹ – nước trong nguồn. Phân tích được trị giá…

– Bộc bạch xúc cảm với nội dung của bài ca dao:

+ công ơn mẹ cha lớn lao, ko bao giờ vơi cạn, …

+ lời nhắn nhủ về đạo hiếu làm con giản dị nhưng thâm thúy

* Kết đoạn: Khái quát cảm tưởng của bản thân về ý nghĩa của bài ca dao. Liên hệ bản thân.

0,5

2,0

0,5

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Ma trận đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mức độ thấp Mức độ cao

I. Đọc- hiểu:

Ngữ liệu: Thơ lục bát

– Nhận diện Thể loại VB đặc điểm

– Hiểu t/cảm tác giả.

– Biện pháp tu từ, tác dụng.

Hiểu nội dung câu thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 1đ

10 %

Số câu: 2

Số điểm: 2đ

20%

Số câu: 4

Số điểm:3đ

Tỉ lệ30 %:

II.

Làm văn

Văn tự sự

Nhận diện đoạn văn

Xác định vấn đề

Số câu:

Số điểm: 1đ

Tỉ lệ10 %

Số câu: 1

Số điểm:1.0

Tỉ lệ 10%

Nhận biết kiểu bài

Hiểu được vai kể, sắp xếp theo trình tự

Viết một bài văn kể chuyện

Vận dụng thông minh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2đ

Tỉ lệ 20%

Số câu: 2

Số điểm: 1đ

Tỉ lệ10 %

Số câu: 2

Số điểm:1.0

10%

Số câu: 1

Số điểm: 1

10%

Số câu:2

Số điểm: 7đ

Tỉ lệ 70%:

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

Số câu: 3

Số điểm: 4đ

Tỉ lệ 40%

Số câu: 3

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu: 1

Số điểm:2.0

Tỉ lệ 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1

10%

Số câu: 6

Số điểm: 10

Tỉ lệ 100%

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS ……..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM 2021 – 2022
Môn: Ngữ Văn lớp 6
Thời gian: 90p (ko kể thời kì giao đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0,5 điểm). Bài ca dao trên trình bày tình cảm gì?

Câu 3 (1.0 điểm). Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào?

II. LÀM VĂN: (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2.0 điểm). Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người.

Câu 2: (5 điểm) Kể lại một trải nghiệm của em với người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị …)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

I. Đọc hiểu

Câu 1

Câu 2.

-Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát

-Bài ca dao trên trình bày tình cảm của cha mẹ với con cái.

0,5đ

0,5đ

Câu 3

(1.0 điểm).

-Câu “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh

-Tác dụng: ngợi ca công lao vô cùng to lớn của người cha…

0,5đ

0,5đ

Câu 4

(1.0 điểm).

Câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”là lời nhắn nhủ về phận sự làm con. Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ. Luôn trình bày lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp sức cha mẹ…

1.0

Làm văn

7 điểm

câu 1

(2đ)

HS có thể trình diễn một số ý cơ bản như:

-Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau. Nơi ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành.

-Là điểm tựa ý thức vững chắc cho mỗi tư nhân
-Là gốc rễ tạo nên nên tính cách con người

– Trách nhiệm của mỗi tư nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm…

HS kiến giải hợp lý theo cách nhìn nhận tư nhân vẫn đạt điểm theo mức độ thuyết phục…

Câu 2 ()

Mở bài

Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, lôi cuốn với người đọc.

Thân bài

– Trình bày cụ thể về thời kì, ko gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

– Trình bày cụ thể những nhân vật liên quan.

– Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp pháp.

(Liên kết kể và tả. Sự việc này tiếp nối sự việc kia một cách hợp pháp).

2,5đ

Kết bài

Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

0,5

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn tả trôi chảy, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn tả.

Sử dụng tiếng nói kể chuyện chọn lựa, có sử dụng liên kết giải pháp tu từ đã học để mô tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết thu hút, lôi cuốn, xúc cảm

Bài làm cần tập trung làm nổi trội hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách Chân trời thông minh

Ma trận đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời thông minh

TT Nội dung tri thức Đơn vị tri thức Mức độ nhận mặt Tổng % tổng điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH
Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) TN TL Thời gian (phút)

1

Đọc hiểu văn bản

1.1 Đọc hiểu văn bản

– Lắng tai lịch sử nước mình

– Miền cổ tích

3

6

3

6

15

2

Thực hành Tiếng Việt

1.2 Tiếng Việt

– Từ láy, trạng ngữ

– Đặt câu có thành ngữ

2

4

1

5

2

1

9

20

3

Tập làm văn

1.3 Tập làm văn

– Yêu cầu về viết bài văn kể

-Viết văn: kiểu văn bản kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

1

2

1

73

1

1

75

65

Tổng

5

12

1

5

1

73

6

2

90

100

Tỉ lệ %

30

10

60

30

70

100

100

Tỉ lệ chung %

30

70

30

70

100

100

Bảng đặc tả đề rà soát Ngữ văn 6

TT

Nội dung tri thức

Đơn vị tri thức

Mức độ tri thức, kỹ năng cần rà soát, thẩm định

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dung cao

1

Đọc hiểu văn bản

Văn bản truyện cổ tích

Tri thức về truyện truyền thuyết

– Nhận biết các văn bản đã học thuộc kiểu cổ tích hoặc truyền thuyết

– Nhận biết khái niệm truyện truyền thuyết

2

Thể loại truyện truyền thuyết

– Nhận biết được kiểu nhân vật trong truyện truyền thuyết

1

2

Thực hành Tiếng Việt

Từ láy

Trạng ngữ

Nhận biết được từ láy

Nhận biết được trang ngữ chỉ nơi chốn trong câu

2

Đặt câu có thành ngữ

Vận dụng đặt câu có thành ngữ “chết như rạ”

1

3

Phần lí thuyết tập làm văn

Đặc điểm kiểu văn kể

Nhận diện được yếu tố ko nên sử dụng lúc làm văn kể

1

Thực hành viết

Viết văn kể

Vận dụng kỹ năng viết văn kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học

1

Tổng

6

1

1

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT…….
TRƯỜNG TH&THCS …………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: Ngữ văn 6
(thời kì: 90p – ko kể thời kì giao đề)

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Đọc kĩ các câu sau rồi chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy rà soát

Câu 1. Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích?

A. Em nhỏ thông min
B. Bánh chưng, bánh giầy
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Con Giồng cháu tiên

Câu 2. Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?

A. Hỉ hả
B. Héo mòn
C. Khanh khách
D. Vui cười

Câu 3. Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

A. Tức tốc, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
B. Thu về, lúc lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng.
C. Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa.
D. Những cô nhỏ ngày nào nay đã trưởng thành.

Câu 4. Truyền truyền thuyết là?

A. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan tới lịch sử.
B. Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được tư cách hóa. Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật.
C. Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật..
D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì lôi cuốn.

Câu 5. Ý nào dưới đây ko trình bày đặc điểm của nhân vật truyền thuyết?

A. Nhân vật là những người phổ biến, nghèo khổ.
B. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với tập thể.
C. Là nhân vật xấu số.
D. Là những người thông minh.

Câu 6. Ý nào sau đây ko nói về định hướng lúc viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?

A. Viết y nguyên câu chữ trong truyện.
B. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu.
C. Thêm các yếu tố miên tả.
D. Thêm một vài cụ thể.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm): Đặt một câu mô tả khí thế thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.

Câu 2: ( 6 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

I. Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C C A B A

II. Phần tự luận: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

– Đặt được câu hoàn chỉnh có thành ngữ

“chết như rạ”.

– Câu văn mô tả đúng nội dung.

0,5

0,5

Câu 2

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề

0,5

c. Triển khai vấn đề:

a. Mở bài

Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đó.

b. Thân bài

Kể diễn biến câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích theo một trình tự của chuỗi sự việc:

– Sự việc khởi đầu- Sự việc phát triển- Sự việc cao trào – Sự việc kết thúc

c. Kết bàiSuy nghĩ về câu chuyện đã kể

0,5

0,5

1,0

1,0

0,5

0,5

d. Thông minh: HS có cách kể chuyện lạ mắt, linh hoạt.

0,5

e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.

0,5

………..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

.



Về trang chủ: TH Huỳnh Ngọc Huệ
Bài viết thuộc danh mục: Tổng hợp

Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ

Đội ngũ của chúng tôi đạt chuẩn, mạnh mẽ và sáng tạo và liên tục đổi mới phương thức giảng dạy để đem lại kết quả tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button